Thi lý thuyết Ô tô: Chở hàng (Phòng rơi hoặc rò rỉ)

Phần này kiểm tra giới hạn kích thước hàng chở trên xe tải và việc vận chuyển hàng nguy hiểm. Hàng không được rộng hơn thân xe; với xe tải thùng kín, chiều dài và chiều rộng hàng không được vượt quá thùng xe. Khi chở hàng không vừa trong thùng xe tải dạng khung, phần nhô ra phía sau không được vượt quá 30% tổng chiều dài xe. Khi vận chuyển hàng nguy hiểm, phải treo cờ đỏ hình tam giác bằng vải ở đầu và đuôi xe; nếu phát hiện hàng rò rỉ hoặc thấm ra ngoài, phải dừng ngay và xử lý đúng cách.

Phiên bản ngân hàng câu hỏi: Cục Đường bộ 115.06 (ô tô) / 115.02 (xe máy); danh mục này có 29 câu. Nguồn: ngân hàng câu hỏi do Cục Đường bộ công bố. Bản dịch chỉ mang tính tham khảo, bản tiếng Trung là chuẩn. Bản gốc tiếng Trung (中文)

  1. Câu 855中文

    Biển báo, vạch kẻ đường hoặc tín hiệu này có ý nghĩa gì?

    Hình ảnh câu hỏi
    1. Cấm xe tải lớn và xe kéo moóc đi vào. Đáp án đúng
    2. Cấm xe tải lớn đi vào.
    3. Cấm ô tô đi vào.
  2. Câu 856中文

    Biển báo, vạch kẻ đường hoặc tín hiệu này có ý nghĩa gì?

    Hình ảnh câu hỏi
    1. Giới hạn chiều dài xe. Đáp án đúng
    2. Giới hạn chiều rộng xe.
    3. Cấm xe tải lớn đi vào.
  3. Câu 857中文

    Về việc chất hàng lên xe tải, điều nào sau đây là sai?

    1. Hàng hóa không được nhô ra phía trước vượt quá đầu xe.
    2. Xe tải loại thùng kín có thể chất hàng vượt ra ngoài thùng chứa hàng. Đáp án đúng
    3. Xe tải tự đổ không đáp ứng quy định không được phép chở cát, sỏi hoặc đất.
  4. Câu 858中文

    Khi lái xe có chở hàng hóa, hành vi lái xe nào dưới đây là phù hợp nhất?

    1. Chiếm dụng làn đường bên trong và lái chậm.
    2. Tăng khoảng cách theo xe, chú ý động thái xe phía trước và giảm tốc độ sớm. Đáp án đúng
    3. Tăng tốc và tùy tiện vượt xe.
  5. Câu 859中文

    Về quy định xử phạt đối với xe chở hàng vượt quá tổng trọng lượng cho phép, phát biểu nào dưới đây là đúng?

    1. Phạt tiền cố định NT$10.000 bất kể mức độ quá tải.
    2. Áp dụng phạt tiền lũy tiến theo bậc dựa trên mức độ quá tải. Đáp án đúng
    3. Tịch thu hàng hóa chở trên xe của người tái phạm.
  6. Câu 860中文

    Về quy định xếp hàng hóa đối với xe tải, điều nào dưới đây là đúng?

    1. Chiều rộng hàng hóa chở có thể vượt quá thân xe nửa mét.
    2. Việc xếp hàng tùy theo sự thuận tiện của tài xế, không có quy định đặc biệt.
    3. Chiều rộng hàng hóa chở không được vượt quá thân xe. Đáp án đúng
  7. Câu 861中文

    Khi xe chở hàng lưu thông trong phạm vi 5 km tính từ trạm cân, nếu tài xế không vào trạm cân theo chỉ dẫn của biển báo, vạch kẻ đường hoặc tín hiệu, tài xế sẽ bị phạt bao nhiêu và có thể bị bắt buộc lên cân?

    1. NT$30.000.
    2. NT$60.000.
    3. NT$90.000. Đáp án đúng
  8. Câu 862中文

    Về việc xếp hàng hóa trên xe tải thùng kín (xe van), điều nào dưới đây là đúng?

    1. Hàng hóa có thể nhô ra ngoài khoang hàng một chút nhưng phải được cố định chắc chắn.
    2. Cả chiều dài lẫn chiều rộng của hàng hóa đều không được vượt quá khoang chứa hàng. Đáp án đúng
    3. Hàng hóa có thể nhô ra miễn là không ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
  9. Câu 863中文

    Khi xe tải hàng nặng đi qua trạm cân trên đường cao tốc hoặc đường nhanh, nếu hàng hóa chở vượt quá tổng trọng lượng hoặc tổng trọng lượng tổ hợp được duyệt hơn 20% và không thể dỡ hàng hoặc đóng gói lại tại chỗ, sau khi bị lập biên bản mà người lái xe vẫn từ chối tuân theo lệnh khắc phục và tiếp tục lái xe, pháp luật xử lý như thế nào?

    1. Phương tiện chỉ có thể bị xử phạt một lần, không được phạt lặp lại cho phần hành trình còn lại.
    2. Có thể tiếp tục lập biên bản và xử phạt. Đáp án đúng
    3. Phải thu hồi ngay bằng lái của người lái xe và tịch thu phương tiện.
  10. Câu 864中文

    Khi xe tải nhỏ (không phải loại xe tải thùng kín) chở hàng hóa, chiều cao xếp hàng tối đa tính từ mặt đất theo quy định pháp luật là bao nhiêu mét?

    1. 2 mét.
    2. 2,5 mét.
    3. 2,85 mét. Đáp án đúng
  11. Câu 865中文

    Liên quan đến quy định về chiều dài hàng hóa chở trên xe tải, phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. Hàng hóa dù dài đến đâu cũng có thể chở miễn là được buộc chặt.
    2. Chiều dài không được vươn ra phía trước vượt qua đầu xe. Đáp án đúng
    3. Chiều dài có thể vươn ra phía trước vượt qua đầu xe tối đa 2 mét.
  12. Câu 866中文

    Xe chở hàng nguy hiểm có được vào đường hầm Bát Quái Sơn hoặc Tuyết Sơn không:

    1. Được.
    2. Không. Đáp án đúng
    3. Không quy định.
  13. Câu 867中文

    Chiều rộng hàng trên xe tải:

    1. Được nhô ra nửa mét.
    2. Được 1 mét.
    3. Không được nhô ra ngoài thân xe. Đáp án đúng
  14. Câu 868中文

    Nơi đỗ xe hàng nguy hiểm:

    1. Bãi đỗ trong nhà.
    2. Nơi thoáng mát ngoài trời. Đáp án đúng
    3. Nơi nhiều xe ít người.
  15. Câu 869中文

    Phát hiện rò rỉ trên xe hàng nguy hiểm:

    1. Nhanh đến đích.
    2. Dừng xe xử lý phù hợp. Đáp án đúng
    3. Không quy định.
  16. Câu 870中文

    Xe chở hàng nguy hiểm:

    1. Phải gắn cờ tam giác đỏ trước sau cảnh báo. Đáp án đúng
    2. Giống vận chuyển thường.
    3. Không quy định.
  17. Câu 871中文

    Hàng nhô ra sau không quá bao nhiêu % chiều dài xe:

    1. 20%.
    2. 25%.
    3. 30%. Đáp án đúng
  18. Câu 872中文

    Xe nào phải sơn số biển ở đuôi:

    1. Xe buýt lớn.
    2. Ô tô con tư nhân.
    3. Xe tải lớn và nhỏ. Đáp án đúng
  19. Câu 873中文

    Chở hàng trên cùng một xe, hàng nặng nên đặt:

    1. Đuôi xe.
    2. Đầu xe.
    3. Phân bố đều trên sàn thùng. Đáp án đúng
  20. Câu 874中文

    Vận chuyển hàng quá khổ/quá tải:

    1. Đi ban ngày.
    2. Phải có giấy phép tạm và gắn biển nguy hiểm trước sau. Đáp án đúng
    3. Phải có người canh hai đầu hàng.
  21. Câu 875中文

    Không được cơ quan phê duyệt:

    1. Được kéo moóc.
    2. Cấm kéo moóc. Đáp án đúng
    3. Được kéo 1 moóc.
  22. Câu 876中文

    Xe hàng nguy hiểm cấm đỗ trong bao nhiêu mét từ cầu, đường hầm hoặc đám cháy:

    1. 100 m. Đáp án đúng
    2. 200 m.
    3. 300 m.
  23. Câu 877中文

    Nếu xe tải không chở quá tải nhưng vượt quá giới hạn tải trọng của cây cầu đang đi qua và bị xử phạt tại chỗ, thì sẽ bị phạt tiền và ghi 2 điểm trừ vào:

    1. Chủ xe.
    2. Người gửi hàng.
    3. Người lái xe. Đáp án đúng
  24. Câu 878中文

    Nếu xe cơ giới vận chuyển hàng nguy hiểm không đúng quy định và bị xử phạt tại chỗ, ngoài tiền phạt, hình phạt bổ sung còn bao gồm:

    1. Ghi điểm trừ vi phạm. Đáp án đúng
    2. Tạm giữ biển số xe.
    3. Tạm giữ giấy phép lái xe.
  25. Câu 879中文

    Tài xế xe hàng nguy hiểm:

    1. Phải có GPLX đúng loại và chứng chỉ đào tạo chuyên môn. Đáp án đúng
    2. Chỉ cần GPLX nghề.
    3. Chỉ cần GPLX xe kéo moóc.
  26. Câu 880中文

    Xe ô tô lưu thông trên đường cao tốc hoặc đường nhanh, ngoài những nơi được chỉ định:

    1. Được dừng xe để đón trả khách và bốc dỡ hàng hóa bất cứ lúc nào.
    2. Chỉ được trả khách và dỡ hàng, không được đón khách và bốc hàng.
    3. Không được dừng xe để đón trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa. Đáp án đúng
  27. Câu 881中文

    Xe ô tô chở hàng nguy hiểm khi chạy trên đường cao tốc hoặc đường nhanh phải đi ở làn nào, đồng thời không được chuyển làn?

    1. Làn trong.
    2. Làn ngoài. Đáp án đúng
    3. Làn trong hoặc làn ngoài đều được.
  28. Câu 882中文

    Khi chạy nhanh, trọng tâm hàng càng thấp, độ ổn định:

    1. Càng tốt. Đáp án đúng
    2. Càng kém.
    3. Không ảnh hưởng.
  29. Câu 883中文

    Khi xe ô tô chở người, chở hàng phải theo quy định, điều nào sau đây là đúng:

    1. Được chở người bên ngoài thùng xe.
    2. Rơ-moóc kéo theo xe ô tô nhỏ có thể chở bất kỳ vật gì.
    3. Số người ngồi trong cabin xe tải hoặc ghế trước của ô tô con không được vượt quá số người quy định. Đáp án đúng